Tổng hợp Luật mới áp dụng về Bảo hiểm, lao động cho năm 2026
Bước sang năm 2026, nhiều doanh nghiệp và người lao động quan tâm đến việc Luật Bảo hiểm xã hội nào đang được áp dụng, liệu có sự thay đổi so với giai đoạn trước hay không?

Ngày 29/4/2024, Quốc hội đã thông qua Luật Bảo hiểm xã hội 2024, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Tính đến thời điểm hiện tại, chưa có văn bản pháp luật nào ban hành Luật Bảo hiểm xã hội mới thay thế.
Vì vậy, trong suốt năm 2026, Luật Bảo hiểm xã hội đang được áp dụng vẫn là Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và sẽ tiếp tục có hiệu lực cho đến khi cơ quan có thẩm quyền ban hành quy định mới.
Luật Bảo hiểm xã hội 2024 là cơ sở pháp lý quan trọng, quy định toàn diện về:
- Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội;
- Việc tổ chức thực hiện bảo hiểm xã hội và trợ cấp hưu trí xã hội;
- Đăng ký tham gia, quản lý thu và đóng bảo hiểm xã hội;
- Các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện;
- Quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung;
- Cơ chế khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm và quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.
Trong quá trình triển khai thực hiện, một số luật có liên quan đã được ban hành, sửa đổi nhằm bảo đảm tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, bao gồm:
- Luật Thanh tra 2025;
- Luật Nhà giáo 2025;
- Luật Việc làm 2025.
Tổng hợp Nghị định, Thông tư hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội áp dụng năm 2026
1. Các Nghị định hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (áp dụng năm 2026)
| STT | Số hiệu Nghị định | Nội dung hướng dẫn chính |
| 1 | Nghị định 274/2025/NĐ-CP | Hướng dẫn Luật BHXH về chậm đóng, trốn đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội |
| 2 | Nghị định 233/2025/NĐ-CP | Quy định cơ chế tài chính về BHXH, BHTN, BHYT; chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT |
| 3 | Nghị định 212/2025/NĐ-CP | Hướng dẫn hoạt động đầu tư từ quỹ BHXH, BHYT, BHTN |
| 4 | Nghị định 197/2025/NĐ-CP | Quy định trình tự, thủ tục thành lập, chế độ làm việc, trách nhiệm, kinh phí hoạt động và bộ máy giúp việc của Hội đồng quản lý BHXH |
| 5 | Nghị định 157/2025/NĐ-CP | Hướng dẫn BHXH bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân, dân quân thường trực và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân |
| 6 | Nghị định 158/2025/NĐ-CP | Hướng dẫn Luật BHXH về bảo hiểm xã hội bắt buộc |
| 7 | Nghị định 159/2025/NĐ-CP | Hướng dẫn Luật BHXH về bảo hiểm xã hội tự nguyện |
| 8 | Nghị định 164/2025/NĐ-CP | Quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực BHXH và Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm |
| 9 | Nghị định 176/2025/NĐ-CP | Hướng dẫn Luật BHXH về trợ cấp hưu trí xã hội |
2. Các Thông tư hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (áp dụng năm 2026)
| STT | Số hiệu Thông tư | Cơ quan ban hành | Nội dung hướng dẫn |
| 1 | Thông tư 25/2025/TT-BYT | Bộ Y tế | Hướng dẫn Luật BHXH, Luật An toàn, vệ sinh lao động về lĩnh vực y tế và Luật Khám bệnh, chữa bệnh |
| 2 | Thông tư 12/2025/TT-BNV | Bộ Nội vụ | Hướng dẫn Luật BHXH về bảo hiểm xã hội bắt buộc |
| 3 | Thông tư 11/2025/TT-BNV | Bộ Nội vụ | Hướng dẫn Luật BHXH về bảo hiểm xã hội tự nguyện |
| 4 | Thông tư 88/2025/TT-BCA | Bộ Công an | Hướng dẫn thực hiện BHXH bắt buộc đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân |
Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm những ai?
Các đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 gồm:
(1) Người lao động là công dân Việt Nam:
– Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
– Cán bộ, công chức, viên chức;
– Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
– Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
– Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
– Dân quân thường trực;
– Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;
– Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí;
– Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 có hưởng tiền lương;
– Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
– Đối tượng quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;
– Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;
– Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 không hưởng tiền lương.
(2) Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau đây:
– Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
– Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019;
– Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
(3) Người sử dụng lao động:
– Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;
– Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu;
– Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác;
– Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam;
– Doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
Theo quy định tại Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
+ 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản;
+ 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN năm 2026 dựa trên các quy định sau:
– Điều 33 và Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định chi tiết mức đóng BHXH bắt buộc;
– Điều 33 Luật Việc làm 2025 quy định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp;
– Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP quy định mức đóng BHYT;
– Điều 43 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc;
Dựa theo các quy định trên, ta có bảng tính tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN năm 2026 chi tiết như sau:
| Người lao động | Người sử dụng lao động | ||||||||
| BHXH | BHTN | BHYT | BHXH | BHTN | BHYT | ||||
| Hưu trí, Tử tuất |
Ốm đau, Thai sản |
TNLĐ, BNN |
Hưu trí, Tử tuất |
Ốm đau, Thai sản |
TNLĐ, BNN |
||||
| 8% | – | – | 1% | 1.5% | 14% | 3% | 0.5% | 1% | 3% |
| 10.5% | 21.5% | ||||||||
| Tổng cộng 32% | |||||||||
Theo đó, tổng mức đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN năm 2026 vẫn là 32% mức lương làm căn cứ đóng, trong đó người lao động đóng 10,5% và doanh nghiệp đóng 21,5%.
Một số lưu ý quan trọng về tỷ lệ đóng bảo hiểm năm 2026
Khi áp dụng các quy định về tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp trong năm 2026, doanh nghiệp và người lao động cần lưu ý phạm vi áp dụng và các trường hợp đặc thù sau:
Trước hết, các tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT và BHTN năm 2026 hiện hành chỉ áp dụng đối với người lao động là công dân Việt Nam.
Theo quy định mới tại Luật Việc làm 2025, kể từ ngày 01/01/2026, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không còn thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài sẽ không phải thực hiện nghĩa vụ đóng BHTN cho nhóm đối tượng này từ năm 2026 trở đi.
Đối với bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (TNLĐ–BNN), mức đóng thông thường vẫn là 0,5% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH. Tuy nhiên, doanh nghiệp hoạt động trong các ngành, nghề có nguy cơ cao về TNLĐ–BNN có thể được áp dụng mức đóng ưu đãi 0,3% nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.
Cụ thể, doanh nghiệp phải có văn bản đề nghị và được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chấp thuận, căn cứ theo Điều 5 Nghị định 58/2020/NĐ-CP.
Về hướng dẫn thực hiện, ngày 20/6/2025, Bảo hiểm xã hội khu vực XXVII đã ban hành Công văn số 526/BHXH-QLT năm 2025 nhằm hướng dẫn chi tiết các nội dung liên quan đến:
- Đăng ký, kê khai tham gia BHXH, BHYT, BHTN
- Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- Quản lý sổ bảo hiểm xã hội và thẻ bảo hiểm y tế
Theo đó, hướng dẫn cụ thể về tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN năm 2026 cho từng nhóm đối tượng được đính kèm đầy đủ tại Công văn 526/BHXH-QLT năm 2025, là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp và bộ phận nhân sự – kế toán triển khai đúng, đủ và tránh rủi ro pháp lý trong quá trình thực hiện.
Kết luận
Hệ thống quy định về bảo hiểm xã hội áp dụng từ năm 2026, trên cơ sở Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành, đã được xây dựng tương đối đầy đủ, bao quát cả về đối tượng tham gia, mức đóng, phương thức quản lý và trách nhiệm của các bên liên quan. Các Nghị định, Thông tư ban hành trong năm 2025 đóng vai trò cụ thể hóa quy định của Luật, tạo cơ sở pháp lý thống nhất cho việc tổ chức thực hiện trên thực tế.
Việc xác định đúng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, áp dụng đúng tỷ lệ đóng đối với từng loại hình lao động và người sử dụng lao động là yêu cầu bắt buộc nhằm bảo đảm tính tuân thủ pháp luật, quyền lợi an sinh của người lao động và sự ổn định trong quản lý lao động – tiền lương. Đồng thời, các hướng dẫn nghiệp vụ của cơ quan bảo hiểm xã hội là căn cứ quan trọng để thống nhất cách hiểu và cách thực hiện trong quá trình đăng ký, kê khai và quản lý bảo hiểm.
Trong bối cảnh các quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội tiếp tục được hoàn thiện theo hướng mở rộng diện bao phủ và tăng cường quản lý, việc theo dõi, cập nhật đầy đủ các văn bản pháp luật liên quan là cần thiết đối với cả người lao động và người sử dụng lao động, nhằm bảo đảm việc thực hiện bảo hiểm xã hội đúng quy định và phù hợp với yêu cầu quản lý hiện hành.